Đề thi môn toán tuyển sinh lớp 6 trường chuyên Trần đại nghĩa Năm học 2012 – 2013 (có lời giải chi tiết)


Đề thi môn toán tuyển sinh lớp 6 trường chuyên Trần đại nghĩa Năm học 2012 – 2013

đề thi :

tran dai nghia 2012 2013, de thi tuyen sinh lop 6 tran dai nghia

giải.

Bài 1 :

Cách 1 : ta thử ngẫu nhiên : \frac{2}{6} +\frac{5}{8} = \frac{23}{24}

Cách 2 : khi thử ngẫu nhiên mất nhiều thời gian . nên ta tìm những điều kiện , để bỏ bớt một số phép tính không cần thiết.

Nhận xét :

  • Mẫu của phân số tổng là 24, nên 24 chia hết Mẫu của hai phân số cần điền.
    Vậy : Mẫu của hai phân số cần điền : 2, 6, 8 còn 5 là tử của hai phân số cần điền
  • Tổng là phân số nhỏ hơn 1 nên : hai phân số cần điền cũng nhỏ hơn 1.Vậy : Mẫu của hai phân số cần điền lớn hơn 5,

suy ra : Mẫu của hai phân số cần điền : 6, 8.

\frac{?}{6} +\frac{?}{8} = \frac{23}{24}

Thử 2 và 5 vào hai tử.

\frac{5}{6} +\frac{2}{8} = \frac{13}{12} (không nhận).

\frac{2}{6} +\frac{5}{8} = \frac{23}{24}  đúng yêu cầu.

Vậy : \frac{2}{6} +\frac{5}{8} = \frac{23}{24}

b. A=\frac{(0,8x25)x(0,04x1,25) + 1}{(8x25)x(10x125)}

=\frac{(20)x(0,05) + 1}{(200)x(1250)}

=\frac{1+1}{2x125000}

=\frac{2}{2x125000}

=\frac{1}{125000}

Bài 2 :

tran dai nghia 2012 2013, de thi tuyen sinh lop 6 tran dai nghia

  • Hình 1, ta bỏ bớt 1 hình trụ, ta được : 2 hình hộp cân bằng với  4 hình tròn
  • Hình 2, ta bỏ bớt 1 hình trụ, ta được : 1 hình trụ và 1 hình tròn cân bằng với 2 hình hộp.

Suy ra : 1 hình trụ và 1 hình tròn cân bằng với 4 hình tròn (cùng bằng 2 hình hộp)

bớt 1 hình tròn : 1 hình trụ cân bằng với 3 hình tròn.

Bài 3 :

Thích học tiếng Anh Không thích học tiếng Anh Tổng số
Thích học toán 8 ô 1 (19) 27
Không Thích học toán ô 2 (12) ô 3 (1) ô 4 (13)
Tổng số 20 ô 5 (20) 40

Thích học toán 27 học sinh : ô 1 = 27 – 8 = 19.

Thích học tiếng Anh 20 học sinh : ô 2 = 20 – 8 = 12.

Lớp có 40 học sinh :

  • ô 4 = 40 – 27 = 13.
  • ô 5 = 40 – 20.
  • ô 3 = 20 – 13 = 1.

b. Không Thích học toán có 13 học sinh.

Bài 4 :

Độ dài cạnh AB : (2 x 1800 ) : 50 = 72m.

Độ dài cạnh BC : 72 x 7 : 6 = 84m.

Chu vi của công viên : 50 + 72 + 84 = 206m.

Số vòng vận động đi quanh cong viên : 1236 : 206 = 6 (vòng).

Bài 5 :

nhận xét :

  • ta có tổng : Bạn An, Bạn Chi, Hồng cân nặng : 100kg. => tìm số phần.
  • ta phải đi tìm mối liên hệ của ba bạn này.

giải.

Bạn An và Bình cân nặng 76kg. Bạn Bình và Chi cân nặng 84kg.

Suy ra : Bạn Chi cân nặng hơn An : 84 – 76 = 8kg.

Bạn Chi và Dũng cân nặng 74kg. Bạn Dũng và Hồng cân nặng 50kg.

Suy ra : Bạn Chi cân nặng hơn Hồng : 74 – 56 = 24kg.

Sơ đồ số phần :

Bạn   Chi :  |=============| (chọn làm một phần)

Bạn   An :   |==========|- 8-|

Bạn Hồng: |======|—24—–|

Tổng số phần : 1 + 1+ 1 = 3 phần.

Giá trị của  3 phần : 100 + 8+ 24 = 132.

Giá trị một phần : 132 : 3 = 44.

  • Bạn Chi cân nặng :  44 x 1 = 44kg.
  • Bạn An cân nặng :  44 – 8 = 36kg.
  • Bạn Hồng cân nặng :  44 – 24 = 20kg.
  • Bạn Dũng cân nặng :  74 – 44  = 30kg.
  • Bạn Bình cân nặng :  84 – 44  = 40kg.